|
Từ ngày
15/3/2012, mức thu phí công chứng sẽ được thực hiện theo quy định tại Thông tư
liên tịch 08/2012/TTLT-BTC-BTP
do Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp ban hành, thay thế Thông tư liên tịch số 91/2008/TTLT-BTC-BTP
ngày 17/10/2008.
Thông tư nêu rõ công chứng hợp
đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
(tính trên giá trị quyền sử dụng đất); Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho
tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác (tính trên giá trị tài sản); Công chứng
hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh (tính trên giá trị hợp
đồng)... được quy định cụ thể như sau:
|
Số TT |
Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch |
Mức thu (đồng/trường hợp) |
|
1 |
Dưới 50 triệu
đồng |
50 nghìn |
|
2 |
Từ 50 triệu đồng
đến 100 triệu đồng |
100 nghìn |
|
3 |
Từ trên 100
triệu đồng đến 1 tỷ đồng |
0,1% giá trị tài
sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch |
|
4 |
Từ trên 1 tỷ
đồng đến 3 tỷ đồng |
01 triệu đồng +
0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01
tỷ đồng |
|
5 |
Từ trên 3 tỷ
đồng đến 5 tỷ đồng |
2,2 triệu đồng +
0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03
tỷ đồng |
|
6 |
Từ trên 5 tỷ
đồng đến 10 tỷ đồng |
3,2 triệu đồng +
0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05
tỷ đồng |
|
7 |
Trên 10 tỷ đồng |
5,2 triệu đồng +
0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10
tỷ đồng (mức thu tối đa không quá 10 triệu đồng/trường hợp) |
Như vậy, Thông tư 08 quy định 7
mức thu thay vì quy định theo 4 mức (dưới 100 triệu; từ 100 triệu - 1 tỷ; từ
trên 1 tỷ - 5 tỷ và trên 5 tỷ) như tại Thông tư 91/2008/TTLT-BTC-BTP trước đây.
Ngoài ra, Thông tư 08 cũng quy
định mức thu phí mới đối với các việc công chứng hợp đồng thuê quyền sử
dụng đất; thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản (tính trên tổng số tiền thuê). Cụ
thể:
|
Số
TT |
Giá
trị hợp đồng, giao dịch (tổng số tiền thuê) |
Mức
thu (đồng/trường hợp) |
|
1 |
Dưới 50 triệu đồng |
40
nghìn |
|
2 |
Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng |
80
nghìn |
|
3 |
Từ trên 100 triệu đồng đến 1 tỷ đồng |
0,08% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao
dịch |
|
4 |
Từ trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng |
800 nghìn đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc
giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng |
|
5 |
Từ trên 3 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng |
2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc
giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng |
|
6 |
Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng |
3 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc
giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng |
|
7 |
Từ trên 10 tỷ đồng |
5 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc
giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa không quá 8
triệu đồng/trường hợp) |
Mức thu phí công chứng quy định
tại Thông tư này được áp dụng thống nhất đối với Phòng công chứng và Văn phòng
công chứng. Trường hợp đơn vị thu phí là Văn phòng công chứng thì mức thu phí
quy định tại Thông tư này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (nếu có) theo quy
định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành./. |